DỊCH VỤ TƯ VẤN XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Những trường hợp nào cần phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Trường hợp nào được miễn? Và trình tự, thủ tục thực hiện ra sao?
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ: Trường Hợp Nào Phải Xin Cấp & Thủ Tục Chi Tiết
Khi triển khai dự án tại Việt Nam, một trong những băn khoăn lớn nhất của nhà đầu tư là liệu dự án của mình có phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) hay không. Không phải mọi dự án đều bắt buộc có văn bản này. Vậy, những trường hợp nào cần phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Trường hợp nào được miễn? Và trình tự, thủ tục thực hiện ra sao?
Dịch vụ tư vấn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trước khi tìm hiểu về các trường hợp phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thì chúng ta cần phải biết được các cơ sở pháp lý nào quy định trực tiếp về các hoạt động này. Theo đó, Viện đã căn cứ theo các cơ sở pháp lý sau để xây dựng nên bài viết này, bao gồm:
- Luật đầu tư 2020;
- Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;
- Công văn 8909/BKHĐT-PC về việc triển khai thi hành luật đầu tư;
- Các văn bản luật chuyên ngành có liên quan.
I. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?
Theo khoản 11 điều 3 luật đầu tư 2020 định nghĩa: “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.”
Dựa trên quy định này, có thể hiểu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản do cơ quan quản lý về đầu tư cấp cho nhà đầu tư, công nhận hoạt đồng đầu tư của nhà đầu tư đó đối với một dự án đầu tư cụ thể. Tuỳ theo quy mô và tính chất của dự án đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể là chứng chỉ ghi nhận các chủ số nhà đầu tư đã đăng ký, cũng có thể là bằng chứng xác minh quá trình thẩm định của cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư. Có thể thấy rằng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là tài liệu quan trọng đối với nhà đầu tư trong hoạt động kinh doanh và triển khai dự án đầu tư, vì vậy việc tìm hiểu các trường hợp cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng rất quan trọng khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại thị trường Việt Nam.
II. Những trường hợp nào cần phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo Khoản 1 Điều 37 Luật đầu tư 2020 quy định các trường hợp cần Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
- Dự án đầu tư của NĐT nước ngoài;
- Dự án đầu tư của TCKT quy định tại Khoản 1 Điều 23 LĐT 2020
Khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư 2020 quy định như sau:
“1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.”
Từ các quy định trên, có thể thấy:
- Nhà đầu tư (cá nhân, tổ chức kinh tế) nước ngoài hoặc có vốn đầu tư nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi không thuộc một trong các trường hợp trên;
- Tổ chức kinh tế có Vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới. (Khoản 3 Điều 23 LĐT 2020)
III. Những trường hợp nào không cần phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo Khoản 2 Điều 23 Luật đầu tư 2020 quy định như sau:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020;
“2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.”
- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc nhà đầu tư (cá nhân, tổ chức kinh tế) nước ngoài hoặc có vốn đầu tư nước ngoài thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư 2020.
IV. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện như thế nào?
Theo Điều 38 Luật Đầu tư 2020, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện cụ thể như sau:
(1) Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư trong thời hạn sau đây:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
(2) Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
- Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
- Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư 2020;
- Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
(3) Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Ngoài ra, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn được hướng dẫn bởi điểm 2 Mục 1 Công văn 8909/BKHĐT-PC năm 2020.
V. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc cơ quan nào?
Tại Điều 39 Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định cụ thể như sau:
(1) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
(2) Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
(3) Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
- Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
- Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
- Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
(4) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này.
Ngoài ra, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
>>>>>Trên đây là nội dung về các trường hợp cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, để được tư vấn các nội dung khác liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, Đơn vị vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây để được tư vấn<<<<<
CÔNG TY TNHH HÃNG LUẬT ICRC & PARTNERS
Website: www.icrc.vn – Hotline: 028 6275 6888
Email: icrc@icrc.vn – icrc.vn@gmail.com

Xem thêm